+5.000

CA CẤY GHÉP IMPLANT ĐÃ THÀNH CÔNG

Trung tâm Implant Chuyên Sâu Vinh An sở hữu đội ngũ bác sỹ chuyên gia hàng đầu với hơn 20 năm kinh nghiệm đã thành công cấy ghép implant cho 5,000 nụ cười.  Vinh An vẫn đang không ngừng cải tiến chất lượng và nâng cao tay nghề để đảm bảo kết quả vượt hơn sự mong đợi của quý khách.

 

Xem thêm về Vinh An
Img_3257

HÌNH ảnh TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ cấy ghép implant CỦA KHÁCH HÀNG tại vinh an

1
4
5
6
3
2
Mão Sứ

Cấy ghép implant là gì?

Cấy ghép Implant đang là kỹ thuật phục hình răng tân tiến nhất hiện nay, được đánh giá là thành tựu vượt bậc của ngành nha khoa thế giới do khả năng phục hồi quá hoàn hảo không khác gì răng thật. Phương pháp Implant xóa bỏ những mặt hạn chế của phương pháp răng giả và răng sứ. Quan trọng hơn hết implant có giá trị sử dụng vĩnh viễn, chỉ cần thực hiện 1 lần duy nhất, thời gian sử dụng là mãi mãi.

Tư vấn miễn phí

dịch vụ cấy ghép nổi bật

làm răng giả bằng Implant uy tín

CẤY GHÉP NHA KHOA

Img_3404

CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ

Img_3257

CẤY GHÉP RĂNG TOÀN HÀM

Img_3480

CẤY GHÉP RĂNG

Z2364607600729_be46b69da5df10a2b1e291bf91347cbc

NÂNG XOANG HÀM

Img_3145

GHÉP XƯƠNG HÀM

KHI NÀO NÊN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CẤY GHÉP IMPLANT

01 MẤT 1 RĂNG
Sử dụng trụ implant độc lập thay thế răng đã mất

02 MẤT 3 RĂNG LIỀN KỀ
Sử dụng cầu răng implantvới 2 trụ implant được cấy vào xương hàm

03 MẤT 4 RĂNG LIỀN KỀ
Sử dụng cầu răng implantvới 3 trụ implant được cấy vào xương hàm

04 MẤT TOÀN HÀM
Sử dụng phương pháp all-on-6 hoặc all-on-4 để phục hồi hàm răng đã mất toàn hàm

Cấy Ghép Implant Ngay Lập Tức (4)

01

Mất 4 Răng Liên Tục Thì Phục Hồi Lại Bằng Cách Nào 9

03

tim-hieu-ve-gia-cay-ghep-implant-tai-nha-khoa-vinh-an

02

cay-ghep-implant-co-dau-khong

04

LỢI ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP IMPLANT

Lợi ích 4

Quy trình cấy ghép implant

1

BƯỚC 01
Kiểm tra tình trạng răng

2

BƯỚC 02
Chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị

3

BƯỚC 03
Tiến hành cắm implant

4

BƯỚC 04
Đặt trụ lành thương trên implant

5

BƯỚC 05
Phục hình răng trên implant

TẠI SAO CHỌN TRUNG TÂM IMPLANT CHUYÊN SÂU VINH AN?

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực cấy ghép implant

Bác sỹ CK II. Đinh Vĩnh Ninh – Cố Vấn Chuyên Môn

  • Thành viên Hiệp Hội nha khoa hàng đầu trong nước và quốc tế
  • Hơn 25 năm kinh nghiệm trong ngành Răng Hàm Mặt
Bac Ninh

Thiết bị công nghệ hiện đại đạt chuẩn quốc tế

  • Máy CT Cone Beam (USA), máy X-Quang 3 chiều KTS Gendex 700 Siries (USA), xét nghiệm máu tại chỗ.
  • Máy cắm implant hiện đại PS500 LED (Anh) & phần mềm hỗ trợ cấy ghép Implant Simplant
  • Ghế nha Kavo KAVO Primus 1058 Life hiện đại
  • Phòng phẫu thuật hiện đại, vô trùng bằng hệ thống cực tím
làm răng giả bằng Implant uy tín
làm răng giả bằng Implant uy tín
làm răng giả bằng Implant uy tín

Thương hiệu trụ implant hàng đầu bảo hành chính hãng trọn đời

Nha khoa Vinh An áp dụng chế độ bảo hành vĩnh viễn đối với dịch vụ Implant. Chúng tôi tự tin với hệ thống implant hàng đầu thế giới Nobel Biocare, strauman và quy trình cấy ghép implant theo tiêu chuẩn quốc tế từ khâu thăm khám, chuẩn đoán đến khâu thực hiện và chăm sóc sau điều trị được thực hiện bởi bác sĩ chuyên môn cao giúp khách hàng phục hồi khả năng ăn nhai và thẩm mỹ một cách nhanh nhất, tiết kiệm nhất.

đối Tác Implant

Tỉ lệ thành công cao

  • 5,000 ca cấy ghép đã được thực hiện thành công trong suốt 18 năm. 
  • Thành công điều trị các ca khó như mất răng toàn hàm, tiêu xương hàm lâu ngày,…

Quy trình vô trùng được kiểm soát nghiêm ngặt

Các trang thiết bị máy móc, khu vực khám, khu chỉnh nha, phòng tiểu phẫu – Implant, phòng vô trùng riêng biệt,… theo tiêu chuẩn quốc tế. Nha khoa Vinh An luôn đặt uy tín và chất lượng làm nền tảng, chúng tôi quan tâm đến việc tư vấn các vấn đề về răng miệng phù hợp với từng trường hợp cụ thể của khách hàng nhằm tiết kiệm chi phí tối đa và thời gian cho bạn.

làm răng giả bằng Implant uy tín
làm răng giả bằng Implant uy tín

Dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp

Công việc tư vấn cho khách hàng do các Bác sĩ và chuyên viên tư vấn của Trung Tâm trực tiếp đảm trách, khách hàng hoàn toàn yên tâm và và thấu hiểu dịch vụ chúng tôi sẽ áp dụng cho khách hàng là ưu việt nhất.

  • Đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, chuyên nghiệp
  • Hỗ trợ lưu trú cho khách hàng ở xa
làm răng giả bằng Implant uy tín
làm răng giả bằng Implant uy tín

Nhiều chương trình ưu đãi, hỗ trợ thanh toán linh hoạt, trả góp lãi suất 0%

Trung tâm implant chuyên sâu Vinh An không ngừng nỗ lực cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho bạn sự tự tin với nụ cười tỏa sáng. Khách hàng đến với chúng tôi từ rất nhiều trên khắp đất nước, kể cả kiều bào Việt Nam ở nước ngoài và những người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam. Họ đã đến để cảm nhận và tin tưởng.

Bank

THƯƠNG HIỆU IMPLANT HÀNG ĐẦU

Để đảm bảo sự thành công của một ca cấy ghép, ngoài tay nghề bác sỹ, chất lượng trụ implant cũng là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến tỉ lệ thành công . Do đó, Vinh An luôn lựa chọn các thương hiệu Implant nổi tiếng, đạt chuẩn quốc tế để đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe.

Logo đối Tác

Cảm nhận khách hàng khi trồng răng IMPLANT tại VINH AN

Cô Ngọc Bửu từ Florida

“Làm răng implant nhẹ nhàng, êm ái, không đau”.

+ 5,000 ca cấy ghép implant

đã thành công và hành trình kiến tạo nụ cười của Vinh An vẫn tiếp tục

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Cấy ghép implant mất bao lâu?

Thời gian để cấy một trụ Implant dao động trong khoảng 20 – 30 phút. Sau đó, bệnh nhân phải đợi từ 4 – 6 tháng để trụ Implant tích hợp với xương hàm. Lúc này, bác sĩ sẽ tiến hành phục hình răng sứ lên trên trụ Implant đã được cấy ghép và, hoàn tất quá trình trồng răng Implant.

Cấy ghép implant có đau không?

Bản thân quy trình cấy ghép implant không gây đau đớn vì nó được thực hiện với gây tê tại chỗ hoặc toàn thân để làm tê miệng hoàn toàn. Sau khi hoàn thành, người bệnh có thể nhận thấy hơi đau nhẹ nhưng sẽ không đáng kể so với việc nhổ 1 chiếc răng.

Lưu ý gì sau cấy ghép implant?

Cần chăm sóc răng miệng theo đúng hướng dẫn của bác sỹ và ăn uống đúng cách để đạt được hiệu quả

Cấy ghép implant có nguy hiểm không?

Cấy ghép implant là phươngpháp phục hình răng rất an toàn và không gây đau đớn, nguy hiểm đến sức khỏe nếu bạn lựa chọn cơ sở nha khoa uy tín và chăm sóc cũng như vệ sinh đúng cách sau khi điều trị

KIẾN THỨC IMPLANT CHUYÊN SÂU

01
KIỂM TRA & CHẨN ĐOÁN

  1. Khám lâm sàng
  2. Xem xét – cân nhắc y tế
  3. Độ ổn định của implant

1/ khám lâm sàng

Thời Gian Cấy Ghép Implant Trung Bình
Công Nghệ Cấy Ghép Implant Và Trang Thiết Bị
1. Tại sao đánh giá tổng quát lại quan trọng việc bệnh nhân cấy ghép implant trong nha khoa?

* Có một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công của cấy ghép nha khoa. Yếu tố hệ thống là một trong số đó. Bất kỳ tình trạng tổng quát nào có ảnh hưởng đến sự thay đổi chu chuyển xương hoặc quá trình chữa lành vết thương đều phải được xem xét cẩn thận. Từ một đánh giá tổng quát được thực hiện gần đây cho rằng hút thuốc lá và xạ trị (trước hoặc sau khi đặt implant) có liên quan đến nguy cơ thất bại implant cao hơn (tương ứng là 35% và 70%)

* Liên quan đến các tình trạng y tế khác, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, ngày càng rõ ràng rằng việc kiểm soát đường huyết kém không phải là tuyệt đối chống chỉ định đối với liệu pháp cấy ghép, với điều kiện là phải có thời gian nhiều hơn trong việc tích hợp việc cấy ghép implant.

* Các tình trạng toàn thân thường gặp khác có thể thay đổi kế hoạch điều trị bao gồm: tăng huyết áp không kiểm soát được, uống thuốc chống đông máu, bệnh nhân đang điều trị bằng bisphosphonate hoặc bệnh nhân bị tình trạng tâm thần. Trong một số trường hợp nhất định, cần phải có sự cho phép của bác sĩ bệnh nhân.

Do đó, điều cực kỳ quan trọng là phải hoàn thành việc đánh giá toàn diện trước khi lập kế hoạch cấy ghép nha khoa.

2. Tỷ lệ thành công của cấy ghép nha khoa có khác nhau ở người hút thuốc so với người nghiện thuốc lá?

Người ta đã chứng minh rằng hút thuốc lá ảnh hưởng đến nha chu theo nhiều cơ chế . Hút thuốc được chứng minh là có ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc vi khuẩn đường miệng, ức chế hệ thống miễn dịch và thay đổi môi trường vi mạch, dẫn đến việc chữa bệnh bị gián đoạn . Những người hút thuốc có nguy cơ thất bại trong việc cấy ghép răng cao hơn hai lần so với những người không hút thuốc. Ngoài tỷ lệ cấy ghép thành công thấp hơn ở những người hút thuốc, tỷ lệ viêm quanh implant (một tình trạng đồng nghĩa với viêm nha chu quanh răng tự nhiên) cũng được chứng minh là cao ở những người hút thuốc so với những người không hút thuốc.

Mặc dù hút thuốc không phải là chống chỉ định tuyệt đối đối với liệu pháp cấy ghép nha khoa, nhưng bác sĩ lâm sàng có trách nhiệm giải thích nguy cơ thất bại cấy ghép implant cao hơn đối với những bệnh nhân đang hút thuốc.

3. Các thành phần của đánh giá thẩm mỹ là gì để lập kế hoạch cấy ghép trong vấn đề thẩm mỹ?

Phân tích thẩm mỹ của một bệnh nhân cấy ghép cần bao gồm các yếu tố sau :

  • đường cười của bệnh nhân (cao, trung bình và thấp) và quá trình đánh giá đường viền nướu;
  • đánh giá kiểu hình nướu (dày hay mỏng);
  • kiểm tra kích thước răng và sự phân bố không gian;
  • kiểm tra hình dạng của mão răng giải phẫu;
  • kiểm tra tỷ lệ chiều dài và chiều rộng của mão lâm sàng;
  • kiểm tra giải phẫu mô cứng và mô mềm của vị trí răng cần cấy ghép;
  • chiều cao xương giữa các xương (từ X quang);
  • đánh giá khớp cắn (overjet và overbite)
4. Các đánh giá bổ sung trước phẫu thuật được yêu cầu trong từng trường hợp cụ thể là gì?

Ngoài kiểm tra miệng lâm sàng bao gồm đánh giá nha chu, trong một số trường hợp, các đánh giá chẩn đoán bổ trợ như chẩn đoán hình ảnh, wax-up và chụp ảnh lâm sàng cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán và / hoặc lập kế hoạch điều trị. Hình ảnh thường bao gồm: X quang quanh mặt, X quang bitewing, X quang toàn cảnh hoặc CTCB.

CTCB có lợi hơn hơn X quang vì nó cung cấp thông tin ba chiều về vị trí điều trị được đề xuất. Nó cũng cho phép bác sĩ lâm sàng xác định chính xác vị trí gần nhau của các cấu trúc giải phẫu quan trọng [9]. Làm một wax-up chẩn đoán cho phép bác sĩ lâm sàng xác định nhu cầu chuẩn bị thêm vị trí cấy ghép, thông báo cho bệnh nhân và đưa ra hướng dẫn phẫu thuật [10]. Hình ảnh lâm sàng rất hữu ích hỗ trợ chẩn đoán, đặc biệt là trong các trường hợp thẩm mỹ trước để ghi lại nụ cười của bệnh nhân và cũng để thảo luận về trường hợp này với các đồng nghiệp.

 

2/ Xem xét - Cân nhắc Y tế

Thực hiện trám răng tại Nha khoa Vinh An với chi phí vừa phải bác sĩ tay nghề cao
Trồng Implant mất bao lâu thì ổn định?
1. Tác động của bệnh và hoặc thuốc điều trị bệnh đối với sự thành công của liệu pháp implant ?

Thành tựu của sự tích hợp osseo là một khái niệm sinh học đã được áp dụng trong nha khoa cấy ghép. Sự duy trì lâu dài của xương xung quanh implant tích hợp là điều quan trọng đối với sự thành công về mặt lâm sàng, và việc tái tạo xương quanh implant đóng vai trò quan trọng đối với tỷ lệ tồn tại lâu dài . Người ta tin rằng một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến quá trình tiêu xương quanh implant: các yếu tố nguy cơ tại chỗ, phẫu thuật, cấy ghép, phục hồi sau phục hồi, bao gồm các bệnh toàn thân, thuốc dùng để điều trị các bệnh toàn thân, đặc điểm di truyền, uống rượu hoặc thuốc mãn tính, và tình trạng hút thuốc lá .

Lý thuyết được chấp nhận rộng rãi về mất xương sinh lý có liên quan đến sự hình thành khoảng cách sinh học quanh implant và nên được hiểu như một hiện tượng sinh lý. Đây là hình dạng của xương sự tái hấp thu xảy ra để chứa các cấu trúc mô mềm, với độ mở rộng theo chiều dọc từ 1,5 đến 2 mm theo hướng đỉnh. Mất xương muộn hơn hoặc bổ sung được đặc trưng bởi mất xương biên sau quá trình liên kết xương.

Các mức độ mất xương khác nhau đã được báo cáo là có thể chấp nhận được. Một nghiên cứu báo cáo cho rằng sự mất xương dần dần 0,2 mm sau năm đầu tiên  và ≤0,2 mm mỗi năm trong những năm tiếp theo có thể được coi là thành công . Một nghiên cứu khác cho thấy sự mất xương 2 mm trong khoảng thời gian từ thời điểm lắp đặt đến 5 năm sau. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác gần đây hơn đã báo cáo về sự mất 3 mm của đỉnh xương đối với giao diện  trụ – implant sau 5–20 năm hoạt động. Mặc dù những nghiên cứu này coi là mất xương có thể chấp nhận được lên đến 2 mm trong những năm qua. Hơn nữa, tầm quan trọng tương đối của các yếu tố tại chỗ và toàn thân đối với sự phát triển của tiêu xương ổ răng xung quanh cấy ghép nha khoa sseointegrated vẫn còn nhiều tranh cãi .

Tác động của rủi ro sức khỏe đến kết quả của liệu pháp cấy ghép là không rõ ràng, vì có một số thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đánh giá tình trạng sức khỏe như một chỉ số rủi ro. Về nguyên tắc, chỉ những bệnh nhân có tình trạng thể chất theo tiêu chuẩn của  Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ (ASA) loại I (P1: một bệnh nhân khỏe mạnh bình thường) hoặc II (P2: một bệnh nhân mắc bệnh toàn thân nhẹ) mới đủ điều kiện cho một thủ tục phẫu thuật tự chọn, chẳng hạn như cấy ghép răng. Vị trí, và rủi ro phẫu thuật của bệnh nhân nên được cân nhắc với những lợi ích tiềm năng mà cấy ghép răng mang lại. Đối với các vấn đề y tế rất nghiêm trọng và cấp tính (các loại tình trạng thể chất ASA từ P3 đến P6), việc tính toán nguy cơ thất bại ở các đối tượng bị ảnh hưởng dường như là không thể bởi vì những bệnh nhân có tình trạng như vậy hầu như không bao giờ được cấy ghép răng. 

Một công bố gần đây nói rằng điều trị nha khoa tự chọn cho bệnh nhân được phân loại là P4 trở lên lý tưởng nên được hoãn lại cho đến khi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân ổn định và cải thiện ít nhất là P3 .

Các bệnh toàn thân có thể ảnh hưởng đến các mô miệng do làm tăng tính nhạy cảm của chúng với các bệnh khác hoặc can thiệp vào quá trình chữa bệnh. Ngoài ra, các tình trạng sức khỏe có thể được điều trị bằng thuốc hoặc các liệu pháp khác có khả năng ảnh hưởng đến việc cấy ghép răng và các mô.

2. Chống chỉ định của cấy ghép nha khoa ở những bệnh nhân bị tổn thương về mặt y tế là gì?

Một bệnh nhân bị tổn hại về mặt y tế có thể được mô tả là một người có đặc điểm thể chất hoặc tinh thần khác biệt so với những người cùng tuổi. Ở những loại bệnh nhân này, nguy cơ tương tác giữa bệnh của họ và phẫu thuật cấy ghép cao hơn, đồng nghĩa với nguy cơ y tế cao hơn. Việc kiểm tra y tế toàn diện và kỹ lưỡng sẽ không chỉ giúp xác định các biện pháp cụ thể phải được áp dụng cho một bệnh nhân bị tổn hại về mặt y tế mà còn để thực hiện ước tính rủi ro của bệnh nhân. Hệ thống do ASA ( Hiệp hội bác sĩ gây mê Hoa Kỳ ) đề xuất cho bệnh nhân nha khoa thường được sử dụng để xác định rủi ro của bệnh nhân. Những phân loại này và lịch sử y tế cho phép nha sĩ xác định bệnh toàn thân và tỷ lệ thành công được mong đợi ở bệnh nhân bị tổn thương về mặt y tế sẽ được phục hồi bằng cấy ghép răng. Có vẻ như việc kiểm soát y tế đối với căn bệnh này quan trọng hơn bản thân căn bệnh. Bằng chứng này chứng minh sự cần thiết của việc thực hiện các cuộc kiểm tra y tế cá nhân hóa .

Để đạt được và duy trì sự hòa nhập thành công theo thời gian, đó là mục tiêu và kết quả của việc điều trị cấy ghép thành công, chỉ định và chống chỉ định phải được cân đối cẩn thận. Do đó, việc lựa chọn bệnh nhân thích hợp là vấn đề then chốt trong việc lập kế hoạch điều trị .

Chống chỉ định có thể được chia thành cục bộ và toàn thân / nội khoa. Trong một Hội nghị Đồng thuận gần đây, người ta đã đề xuất chia nhỏ các yếu tố nguy cơ chung / y tế thành hai nhóm:

  • Nhóm 1 (rủi ro rất cao). Bệnh nhân mắc các bệnh toàn thân nghiêm trọng (viêm khớp dạng thấp, nhuyễn xương, khuyết tật tăng sinh xương), bệnh nhân suy giảm miễn dịch (HIV, thuốc ức chế miễn dịch), người nghiện ma túy (rượu) và bệnh nhân không tuân thủ (rối loạn tâm lý và tâm thần).
  • Nhóm 2 (rủi ro đáng kể). Bệnh nhân bị chiếu xạ xương (xạ trị), tiểu đường nặng (đặc biệt là loại 1), rối loạn chảy máu / xu hướng chảy máu nghiêm trọng (xuất huyết tạng, kháng đông do thuốc), và thói quen hút thuốc nhiều.

Các tác giả khác đã khuyến cáo một số nhóm bệnh nhân hoặc tình trạng nhất định là chống chỉ định tương đối cho cấy ghép nha khoa [25]:

  • trẻ em và thanh thiếu niên
  • bệnh nhân động kinh
  • xu hướng chảy máu nghiêm trọng
  • nguy cơ viêm nội tâm mạc
  • nguy cơ hoại tử xương
  • nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Các chống chỉ định tương đối khác được báo cáo bao gồm thanh thiếu niên, lão hóa, loãng xương, hút thuốc, tiểu đường, kiểu gen interleukin-1 dương tính, dương tính với HIV, bệnh tim mạch, suy giáp, và bệnh Crohn [22].

Trong các nghiên cứu gần đây hơn, các bệnh và tình trạng sau đây đã được kiểm tra về nguy cơ gia tăng thất bại trong điều trị cấy ghép răng: xơ cứng bì, hội chứng Sjögren, rối loạn tâm thần kinh / bệnh Parkinson, lichen ruber planus / liken planus miệng, nhiễm HIV, loạn sản ngoại bì, ức chế miễn dịch lâu dài sau khi ghép nội tạng, bệnh tim mạch, bệnh Crohn, tiểu đường, loãng xương, thuốc uống bisphosphonate và sử dụng xạ trị để điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy ở miệng.

Các chống chỉ định tuyệt đối được đề xuất cho việc đặt implant (các tình trạng y tế nghiêm trọng và cấp tính mà liệu pháp cấy ghép luôn luôn được coi là chống chỉ định) bao gồm: nhiễm trùng cấp tính, viêm phế quản nặng, khí phế thũng, thiếu máu nặng, tiểu đường không kiểm soát được, tăng huyết áp không kiểm soát được, chức năng gan bất thường, viêm thận, bệnh tâm thần nặng, các tình trạng có nguy cơ xuất huyết nặng, viêm nội tâm mạc, nhồi máu cơ tim gần đây và mạch máu não tai nạn, cấy ghép hoặc phẫu thuật van tim, ức chế miễn dịch sâu, điều trị tích cực bệnh ác tính, lạm dụng ma túy và sử dụng bisphosphonate tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, có rất ít hoặc không có bằng chứng hỗ trợ hầu hết các điều kiện này .

3. Thuốc nào có thể ảnh hưởng đến quá trình hòa nhập xương trong cấy ghép Implant?

Một số loại thuốc có thể gây ra các biến chứng trong hoặc sau khi điều trị cấy ghép hoặc có thể ảnh hưởng đến quá trình lành thương, quá trình hòa nhập sớm hoặc muộn, và có thể làm thất bại cấy ghép.

+ Thuốc làm nướu phát triển quá mức.

+ Thuốc chống động kinh (phenytoin). Phenytoin là một loại thuốc chống động kinh được biết là có thể kích thích mở rộng nướu khi có mảng bám. Sự phát triển quá mức của nướu cũng có thể xảy ra xung quanh các trụ cầu qua nướu / niêm mạc khi có sự tích tụ mảng bám. Cắt bỏ mô mềm phì đại có thể được thực hiện bằng cách cắt bỏ nướu (đối với những trường hợp phát triển quá mức hạn chế) hoặc vạt phẫu thuật (khi khối lượng lớn hơn được liên quan). Không có sẵn dữ liệu để cấy ghép qua đường miệng ở bệnh nhân dùng phenytoin .

+ Thuốc hạ huyết áp (thuốc chẹn kênh canxi).

Thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine điều trị tăng huyết áp làm phát triển quá mức của nướu là một tác dụng phụ thường gặp. Dữ liệu liên quan đến nguy cơ phát triển quá mức của nướu ở những bệnh nhân được phục hồi bằng phương pháp cấy ghép còn thiếu .

+ Thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin). Cyclosporin, và thuốc ức chế miễn dịch thường được dùng cho bệnh nhân cấy ghép, cũng có hiện tượng mở rộng nướu như một mặt phổ biến hiệu ứng. Sự phát triển quá mức của nướu dường như không liên quan đến mảng bám. Cyclosporin có tác dụng khó khăn hơn đối với cấy ghép tích hợp sseoint, cụ thể là tác dụng đã được ghi nhận rõ ràng của nó tăng tốc độ luân chuyển xương và tạo ra sự cân bằng xương tiêu cực.

+ Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Đây là những loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhất để điều trị trầm cảm và đã được báo cáo là can thiệp vào quá trình trao đổi chất của xương, có tác dụng trực tiếp tác dụng tiêu cực trong quá trình tạo xương bằng cách tăng sự biệt hóa của tế bào hủy xương. Kết quả là chúng làm giảm khối lượng xương và mật độ khoáng của xương, đồng thời làm tăng nguy cơ loãng xương và gãy xương. 

+ Bisphosphonates: bisphosphonates là thuốc được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các bệnh liên quan đến tiêu xương (loãng xương hoặc bệnh Paget), di căn xương ung thư, hội chứng paraneoplastic và đa u tủy. Chúng có thể được sử dụng bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Cũng được xem là các nguyên nhân gây cản trở cho việc cấy ghép.

3/ Độ ổn định của Implant

nha-khoa-nao-tot-nhat-o-tphcm-ve-ky-thuat-implant
cấy ghép mini implant
1. Những yếu tố quan trọng nào góp phần vào sự thành công ngay lập tức của cấy ghép?

Sự thành công chung của việc đặt và phục hình implant phụ thuộc vào việc lựa chọn bệnh nhân cẩn thận và một kế hoạch điều trị toàn diện. Nếu bệnh nhân thực sự là một ứng cử viên cho liệu pháp cấy ghép, cần tuân theo một quy trình có hệ thống để đánh giá cụ thể. Chương này trình bày về một số cấu trúc giải phẫu thường gặp nhất mà bác sĩ lâm sàng cần chú ý khi lập kế hoạch điều trị cấy ghép thủ tục.

Đánh giá vị trí giải phẫu thích hợp cùng với lan truyền theo hướng phục hồi sẽ tối ưu hóa kết quả cuối cùng. Điều này liên quan đến hình dung về sự xuất hiện và vị trí của phục hồi được hỗ trợ cấy ghép cuối cùng. Điều này không chỉ quan trọng đối với việc lập kế hoạch về vị trí lý tưởng của mô cấy trong tương lai, mà còn có thể hỗ trợ chẩn đoán thiếu hụt mô cứng và mềm trước khi đặt implant

Phôi chẩn đoán khớp sẽ cho phép đánh giá phần răng thừa, răng giả còn lại, khớp cắn hiện có và không gian có sẵn trong vị trí thuận lợi để nhận mô cấy.

Việc sử dụng các tiêu bản và sáp chẩn đoán để xác định mức độ thoải mái về giải phẫu và các vùng nguy hiểm là rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạch ban đầu quá trình. Wax-up chẩn đoán này sẽ giúp xác định số lượng và vị trí của răng cần thay thế, vị trí cấy ghép, góc cạnh, mối liên hệ với các răng còn lại và khớp cắn

mối quan hệ với nha khoa đối lập. Một tiêu bản nhựa thông có thể được chuẩn bị từ sáp chẩn đoán thành phẩm để dùng làm tiêu bản chụp X quang và phẫu thuật.

2. Các phương pháp lâm sàng để đánh giá độ ổn định của implant là gì?

Độ ổn định của implant hiện có thể được đánh giá bằng nhiều bài kiểm tra, chẳng hạn như mô-men xoắn ngược, tiếp xúc với xương cấy ghép, khả năng chuyển động vi mô và phân tích tần số cộng hưởng (tức là thương số độ ổn định của implant hoặc ISQ). Ostell thiết bị được phát triển vào năm 1999 bởi Integration Diagnostics Ltd (Thụy Điển). Phương pháp này cho phép đánh giá độ ổn định của implant bằng cách đo tần số dao động của implant trên xương. ISQ nằm trong khoảng từ 0 đến 100. Các mô cấy có ISQ 70–85 được coi là rất ổn định (có thể chấp nhận được tải), 65–70 là ổn định vừa phải (phương pháp tiếp cận một giai đoạn) và 60–65 là ổn định tối thiểu (hai giai đoạn cách tiếp cận). Thiết bị Osstell có thể được sử dụng để đánh giá độ ổn định ban đầu, độ ổn định theo dõi sau phẫu thuật và chẩn đoán các hành động bất lợi của quá tải trong giai đoạn đầu. ISQ đã được hiển thị để cung cấp một phương pháp chuẩn và có thể dự đoán để đánh giá những thay đổi sinh học trong mối quan hệ giữa xương và cấy ghép. Mô-men xoắn là ma sát quay giữa mô cấy và xương và thường được đo bằng cm newton. Mô-men xoắn mô tả ma sát cắt của đầu mô cấy trong xương cũng như ma sát giữa bề mặt mô cấy trong xương. Mô-men xoắn chỗ ngồi được đo khi mô-men xoắn được cắm hoàn toàn, trong khi mô-men xoắn ngược là được sử dụng để kiểm tra ma sát giữa mô cấy và xương xung quanh, nhưng nó có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tích hợp xương.

02
VỊ TRÍ CẤY GHÉP

  1. Đặt implant 1 thì/ 2 thì
  2. Đặt Implant tức thì

1/ Đặt implant 1 thì/ 2 thì

nha-khoa-nao-tot-nhat-o-tphcm-ve-ky-thuat-implant
nha-khoa-quan-tan-binh-thich-hop-trong-rang-implant
1. Đặt implant một thì là gì?

Không có nghi ngờ gì nữa cấy ghép răng đã tạo ra một cuộc cách mạng trong các liệu pháp thay thế răng. Trong suốt những thập kỷ qua, liệu pháp cấy ghép đã phát triển thành một phương pháp điều trị thành công cho chứng phù nề một phần và toàn bộ. Theo truyền thống, để giảm thiểu cấy ghép thất bại, cấy ghép nha khoa tích hợp xương được đưa vào theo một quy trình hai giai đoạn. Cấy ghép chìm hoàn toàn dưới các mô mềm và để lành trong khoảng thời gian từ 3–4 tháng đối với hàm dưới và 6–8 tháng đối với hàm trên.

 

Về căn bản sự ổn định của implant và thiếu các vi di chuyển được coi là hai trong số các yếu tố chính cần thiết để đạt được tỷ lệ thành công cao có thể dự đoán được của cấy ghép nha khoa tích hợp sẵn. Đầu những năm 1970, dựa trên nguyên tắc tự liên kết như Schroeder và các đồng nghiệp đã mô tả. Các nghiên cứu mô học này trên khỉ cho thấy rằng các mô cấy ghép titan không bị chôn vùi đạt được vị trí cố định trong xương được đặc trưng bởi việc kết nối xương trực tiếp với mô cấy ghép tiếp xúc. Kể từ đó, các vật liệu và bề mặt khác nhau đã được thử nghiệm nhằm cải thiện các đặc tính vật lý và cơ sinh học, các nguyên tắc sinh học, và cuối cùng là các ứng dụng lâm sàng, với kết quả đầy hứa hẹn trong ngắn hạn và dài hạn .

 

Trong những năm qua, những quan sát này với cấy ghép không chôn vùi đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu theo dõi dọc cũng đã gợi ý rằng tỷ lệ thành công sớm cao cũng có thể đạt được khi sử dụng cách tiếp cận một giai đoạn .

Với cách tiếp cận này, các vạt được khâu quanh cổ được đánh bóng của mô cấy, sau khi đặt chúng, tránh sự cần thiết của can thiệp phẫu thuật lần thứ hai.

2. Sự khác biệt giữa một thì và hai thì trong đặt implant?

Với phương pháp tiếp cận hai giai đoạn, các mô cấy hoàn toàn chìm dưới các mô mềm sau khi được đặt và chúng sẽ lành lại trong khoảng thời gian từ 2 đến 6 tháng. Bằng cách sử dụng phương pháp này, implant sẽ không dịch chuyển trong quá trình lành thương.

Vị trí cấy ghép hai thì được sử dụng để giảm thiểu sự di chuyển vi mô trong quá trình lành thương và nguy cơ truyền lực cắn không mong muốn đến xương đang lành ở bề mặt cấy ghép (có thể dẫn đến bao bọc mô mềm), và do đó để tăng khả năng tích hợp xương thành công .

 

Tuy nhiên, can thiệp phẫu thuật hai thì (thường là một ca nhỏ, trừ khi cần thiết phải nâng cao mô mềm) để kết nối implant với abutment giữ phục hình trong tương lai. Ngoài ra, sau lần can thiệp thứ hai, cần một vài tuần lành thương để các mô mềm ổn định xung quanh abutent xuyên trong nướu để cho phép dự đoán kết quả thẩm mỹ .

Khi phương pháp tiếp cận một thì được sử dụng, các vạt được khâu quanh cổ được đánh bóng của mô cấy, tránh cần phải can thiệp phẫu thuật lần thứ hai.

Ngoài ra, kỹ thuật một thì có thể đạt được bằng cách kết nối ngay abutment lành thương tạm thời với mô cấy ghép hai mảnh nhô ra qua mô mềm theo cách tương tự như implant một khối. Các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng khác nhau so sánh các mô cấy được đặt theo quy trình hai giai đoạn oneversus cho thấy rằng các mô cấy được thực hiện với cách tiếp cận một thì có thể đạt được tỷ lệ thành công cũng cao .

3. Ưu điểm của quy trình đặt implant một thì là gì?

Quy trình đặt implant một giai đoạn mang lại một số ưu điểm lâm sàng, chẳng hạn như tránh phẫu thuật giai đoạn thứ hai, thời gian điều trị và chữa bệnh tổng thể ngắn hơn với chi phí giảm cho bệnh nhân, tỷ lệ thân răng trên gốc thuận lợi hơn và trực tiếp tiếp cận vai cấy ghép ở cấp độ mô mềm, cho phép thực hiện một cách tiếp cận phục hình đơn giản với phục hình cấy ghép bằng xi măng hoặc vít giữ lại.

Một số nhà nghiên cứu đã nghiên cứu các mô ngoài rìa mô cấy ghép tại các hệ thống cấy ghép không chìm và không ngập nước và chứng minh rằng, bất kể quy trình lắp đặt phẫu thuật (một hoặc hai giai đoạn), mô cấy chỉ biểu hiện một lượng nhỏ mất xương biên bằng X quang, điều này cũng không khác nhau giữa hai giao thức cấy ghép một giai đoạn với cấy ghép hai giai đoạn.

Ngoài ra, mức độ xương biên sau khi phục hồi chức năng dường như vẫn ổn định bất kể việc cấy ghép đã được đặt theo quy trình phẫu thuật một hay hai giai đoạn.

Những quan sát này dẫn đến kết luận rằng quy trình phẫu thuật không ảnh hưởng đến kết quả của liệu pháp cấy ghép và không có sự khác biệt đáng kể về sự thay đổi mức độ xương quanh cấy ghép giữa hai quy trình phẫu thuật.

2/ Immediate Placement - Đặt Implant tức thì

Trồng răng implant giá tốt nhất TPHCM 2020
tim-hieu-ve-cay-ghep-implant-co-tot-khong-tai-nha-khoa-vinh-an
1. Đặt implant tức thì là gì?

Thời điểm nhổ và đặt implant được phân loại như sau:

  • Loại 1, cấy ghép ngay lập tức
  • Loại 2, đặt implant sớm – 6–8 tuần sau khi nhổ răng để cho phép lành mô mềm trên ổ nhổ
  • Loại 3, đặt trụ implant muộn – 3–4 tháng sau khi nhổ răng
  • Loại 4, vị trí đặt trụ implant hoàn thiện – thường là hơn 4 tháng lành sau khi nhổ

Đặt implant tức thì được định nghĩa là việc đặt implant ngay sau khi nhổ răng và là một phần của cùng một quy trình phẫu thuật.

Răng được chỉ định nhổ và đặt implant ngay sau đó thường được chẩn đoán là không thể chữa khỏi vì ít nhất một trong những lý do sau: thất bại nội nha, tiêu chân răng bên trong và / hoặc bên ngoài, gãy chân răng hoặc sâu răng sâu dưới tuỷ. Một chiếc răng được nhắm mục tiêu để cấy ghép implant tức thì không nên xuất hiện với bất kỳ khuyết tật nào.

Tuy nhiên, trên thực tế, một chiếc răng có chẩn đoán không thể chữa khỏi thường sẽ liên quan đến giải phẫu răng bị tổn thương.

Việc kiểm tra cẩn thận chiếc răng mục tiêu là rất quan trọng để đảm bảo rằng việc đặt implant ngay tức thì được chỉ định

2. Khả năng dự đoán của cấy ghép tức thì là gì?

Vị trí cấy ghép ngay lập tức đã được ghi nhận đầy đủ, và khả năng dự đoán thường tương tự như vị trí cấy ghép theo giai đoạn truyền thống .

Tuy nhiên, khi xem xét các tài liệu và thực hành lâm sàng, điều quan trọng cần lưu ý là sự tồn tại của implant và kết quả thẩm mỹ của việc đặt implant ngay lập tức vào vùng thẩm mỹ nên được đánh giá riêng biệt.

Lựa chọn mô cấy không chính xác, định vị cấy ghép mô cấy không chính xác, giải phẫu hốc chiết không thuận lợi và cấu trúc mô mềm xung quanh, và mô mềm và cứng chưa được kiểm tra tu sửa / tái tạo có thể dẫn đến các biến chứng thẩm mỹ.

.

3. Các chỉ định đặt implant tức thì là gì?

Theo Báo cáo Đồng thuận Osteology, việc cấy ghép dẫn đến tỷ lệ thành công cao . Các chỉ định liên quan đến các vị trí cấy ghép răng đơn lẻ bao gồm các vị trí răng hàm có chỉ định hạn chế vì lý do giải phẫu và răng tiền hàm là vị trí thuận lợi nhất do tình hình giải phẫu và nhu cầu thẩm mỹ thấp. Ngoài ra, đánh giá quan trọng về cấu trúc nướu và xương, mô cứng và mềm, và đường nét nụ cười là điều cần thiết cho việc cấy ghép implant thẩm mỹ.

Một danh sách các chỉ định lâm sàng và chống chỉ định tuyệt đối / tương đối cho việc đặt implant ngay lập tức đã được mô tả.

Đối với các chỉ định, nhiều yếu tố liên quan đến sức khỏe tại chỗ và toàn thân

của bệnh nhân bao gồm:

  • Bệnh nhân khỏe mạnh toàn thân,
  • Đủ mô mềm,
  • Đủ mô cứng,
  • Khuôn mặt còn nguyên vẹn
  • Mô dày.

Chống chỉ định tuyệt đối bao gồm :

  • Bệnh toàn thân bị tổn thương,
  • Liên quan đến xoang hàm trên,
  • Tiền sử dùng bisphosphonates,
  • Tiền sử bệnh nha chu,
  • Không có xương môi còn nguyên vẹn, và
  • Có nhiễm trùng đang hoạt động.
  • Những người nghiện thuốc lá nặng tương đối chống chỉ định đặt implant ngay lập tức.
4. Ưu điểm và nhược điểm của việc đặt implant ngay tức thì là gì?

Thuận lợi

  • Bảo tồn mô mềm và cấu trúc xương .
  • Giảm số lần hẹn khám nha khoa .
  • Giảm số lượng các thủ tục phẫu thuật.
  • Phục hồi nhanh khu vực tại khu vực cấy ghép.
  • Tránh nâng cao nắp.
  • Sử dụng tất cả các xương hiện có sẵn có.

Nhược điểm

  • Kỹ thuật nhạy cảm cho ý tưởng cấy định vị không gian ba chiều.
  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng và các thất bại khác có liên quan.
  • Việc đóng chính khó đạt được hơn.
  • Sự khác biệt về hình thái của mô cấy và bảo tồn ổ cắm có thể ảnh hưởng đến độ ổn định ban đầu.
  • Ổn định sơ cấp chủ yếu được thực hiện ở vùng đỉnh.
  • Kết quả thẩm mỹ tối ưu ở bệnh nhân có bộ dạng mỏng có thể không dự đoán được.
5. Những thủ tục bổ trợ nào khác có thể cải thiện kết quả của việc đặt implant tức thì?

Tái tạo / tiêu xương sau khi nhổ răng là rất khó lường. Và việc đặt implant ngay lập tức vào ổ nhổ răng có ít hoặc không ảnh hưởng đến quá trình tái tạo / tiêu xương ổ răng . Các tài liệu bao gồm các báo cáo về sự mất thể tích mô hai bên, sự lõm xuống giữa khuôn mặt và sự mất chiều cao của nhú sau khi đặt mô cấy ngay lập tức

Ghép xương vào khoảng trống giữa thân implant và thành xương ổ răng của ổ nhổ răng đã được chứng minh là làm giảm đáng kể tình trạng tiêu xương ổ răng theo chiều ngang.

Nhiều vật liệu ghép khác nhau đã được nghiên cứu, bao gồm ghép xương tự nhiên, ghép toàn bộ và xenografts, và tất cả đều cho kết quả khả quan.

Việc sử dụng ghép mô liên kết cũng đã được chứng minh là có tác dụng tích cực bằng cách tăng độ dày mô mềm và mức độ tăng mô mềm .

Phương pháp tiếp cận không có nắp là một phương pháp ít xâm lấn hơn và lựa chọn ít sang chấn hơn để đặt implant ngay lập tức . Chuyển đổi nền tảng và tạm thời ngay lập tức  cũng có một số tác động tích cực đến kết quả thẩm mỹ cuối cùng bằng cách giảm sự mất thể tích mô vùng hai bên, lõm giữa khuôn mặt và giảm chiều cao nhú.

Nắn chỉnh nha trước khi đặt implant ngay lập tức có thể cải thiện kết quả thẩm mỹ.

Những lợi ích tiềm năng của việc nhổ răng trong chỉnh nha là:

  • Nó làm tăng chiều cao và chiều rộng của xương đỉnh và mô nướu bao phủ, làm giảm tác động tiêu cực của sự tiêu và thoái lui phế nang sau khi nhổ răng;
  • Nó làm giảm hoặc giảm thiểu khoảng cách giữa mô cấy và ổ cắm chiết;
  • Nó giúp tăng cường sự ổn định ban đầu trên implant bằng cách phát triển xương ổ răng bên ngoài đỉnh chân răng; và
  • Nó giúp cho việc nhổ răng dễ dàng hơn bằng cách nới lỏng răng.

CẤY GHÉP IMPLANT HẾT BAO NHIÊU TIỀN?

4 yếu tố tác động đến chi phí cấy ghép implant của bạn

  • Tay nghề của bác sĩ.
  • Dòng trụ Implant, số lượng trụ Implant.
  • Thiết bị y tế, công nghệ, máy móc tại nha khoa trồng răng Implant.
  • Tình trạng mất răng, bệnh lý răng miệng.

Cách tính chi phí cấy ghép implant

Tổng chi phí bao gồm giá trụ implant, giá abutment, răng sứ và chi phí dịch vụ

Vinh An luôn có những chương trình ưu đãi, khuyến mãi và áp dụng chính sách thanh toán linh hoạt, trả góp lãi suất 0%

 

trung tâm implant chuyên sâu VINH AN

Ăn nhai thoải mái – Vững chãi một đời

Thời gian làm việc:

  • Thứ 2 – thứ 7: 08h00 -20h00
  • Chủ nhật: 08h00- 12h00

Địa chỉ: 438 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 1800 6359

Đội ngũ bác sĩ của chúng tôi đều được đào tạo chuyên môn về implant tại các nước tiên tiến trên thế giới sẽ đưa ra phương án điều trị tốt nhất dành cho bạn. Rất mong được đón tiếp bạn tại Trung tâm implant chuyên sâu Vinh An.

Đặt lịch cấy ghép
Ak-02